Do thấy các tài liệu về làng hiện tại trên internet rất ít, đặc biệt trong Bách khoa Toàn thư mở Wikipedia thì không có (đây là nguồn thông tin được khá nhiều người dùng internet đánh giá cao), các tài liệu chỉ tồn tại dưới dạng văn bản trên giấy; nên cùng với việc xây dựng blog này, tôi dự định sẽ tiến hành số hóa một số tài liệu về làng hiện có như cuốn Hành Thiện xã chí của cụ Đặng Xuân Viện do Hội Hành Thiện tương tế ấn hành năm 1974, cuốn Hành Thiện lịch sử và văn hóa do Hội đồng hương Hành Thiện tại Hà Nội phát hành năm 1995, hay tập Di tích lịch sử văn hóa Chùa Keo Hành Thiện do Ban Quản lý di tích Chùa Keo Hành Thiện phát hành năm 2005, ngoài ra có thể tham khảo thêm một số nội dung của các cuốn Hành Thiện quê ta của tác giả Đỗ Quang Huyên (NXB Thanh Niên – 2009), Hành Thiện tự ngàn xưa của CLB thơ Hành Thiện (2009) và một số bài viết khác.
Hiện tôi có được biết một số cuốn sách khác về làng như Làng Hành Thiện và các nhà Nho thời Nguyễn của Tiến sỹ Đặng Hữu Thụ – Melun – 1992, Làng Hành Thiện Quê hương tôi của Hội Hành Thiện tương tế đồng hương tại Hoa Kỳ (1995), Làng Hành Thiện thời Tây học đến năm 1954 của TS. Đặng Hữu Thụ (Melun 1999)… nhưng chưa có dịp tiếp xúc.
Hình ảnh về làng trên blog do tôi chụp hoặc được sưu tập từ nhiều nguồn trên internet như của anh Vũ Quang Thành (xóm Chùa Trong) và một số bạn bè tôi. Nếu chưa có dịp xin phép, mong các bạn thứ lỗi cho.
Tôi sẽ cố gắng nhờ sự giúp đỡ của Ban liên lạc Hội đồng hương làng Hành Thiện (mà người nhà tôi hiện đang tham gia) , Hội đồng hương làng Hành Thiện ở Hà Nội (nơi tôi đang sinh sống) giúp đỡ trong việc thông tin và có những thông tin mới về làng.
Nếu có thông tin mới về làng trên báo chí mà tôi chưa kịp cập nhật, mong các bạn giúp đỡ bằng cách gửi thư về địa chỉ email: kid1485@gmail.com hoặc hanh_thien_village@yahoo.com để tiện cập nhật thông tin.
Ông Đặng Hữu Thụ còn có cuốn viết về Nguyễn Thế Truyền cũng là người làng Hành Thiện và là một nhân vật lớn của lịch sử Việt Nam cận đại. Các cuốn sách của ông Đặng Hữu Thụ rất hay và rất dày nên việc đưa lên mạng chắc là mất rất nhỉều công phu. Vì vậy bác nào có thời gian làm được việc đấy thì tốt quá ạ.
Tôi cũng đang tập hợp bài viết về ông Nguyễn Thế Truyền để đăng lên.
Đợt nghỉ lễ 30/4 này tôi sẽ thảo luận với Ban liên lạc Hội đồng hương Hành Thiện để xây dựng một trang web cho làng (theo đề xuất của ban liên lạc) và một số anh em khác người làng để cùng thực hiện, có lẽ thông tin sẽ được cập nhật hơn
Là chi hội trưởng chi hội khuyến học của làng Hành Thiện tôi có dự định lập Bia đá để vinh danh những người con của Làng Hành Thiện từ năm 1945 đến nay ( Học hàm – Học Vị từ PGS , PTS ) để con cháu sau này phấn đấu làm rạng danh đất học
Hiện tôi đã thu thập được danh sách 1 số tên tuổi của các nhà tri thức
Rất mong được sự ủng hộ của tất cả những người Hành Thiện cung cấp thêm các thông tin để tôi có thể hoàn thành tâm nguyện
Tôi xin gửi kèm danh sách các vị khoa bảng mà tôi đã thu thập được Mong được sự bổ sung , chỉnh sửa của mọi người
Xin cám ơn
HỘI KHUYẾN HỌC LÀNG HÀNH THIỆN LÀNG HÀNH THIỆN
XÃ XUÂN HỒNG CÁN BỘ TRI THỨC CAO CẤP VÀ VINH DANH CAO QUÝ
THỜI TÂN HỌC TỪ 1945 – 2009
Số Họ tên Năm sinh Giong Trú quán
1 Đặng Đức An 1931 Giong 5 Giáo sư sử học. Nhà giáo ưu tú Đại học SP Hà Nội
2 Đỗ Năng An Tiến sĩ luật. Nguyên luật sư toà thượng thẩm Sài Gòn
3 Đặng Nguyên Anh Tiến sĩ viện khoa học xã hội nhân văn Quốc Gia
4 Đặng Vũ Phương Anh Giong 9 Tiến sĩ Y khoa. GS trường ĐH Virginia, Hoa Kỳ
5 Đỗ Thuý Anh Cao học quản trị bệnh viện Hoa Kỳ
6 Nguyễn Tú Anh 1965 Giong 5 TS điện tử. PGĐ trung tâm công nghệ Hà Nội
7 Trần Thị Kiều Anh 1966 Giong 5 Thạc sĩ kinh tế. Hà Nội
8 Phạm Mạnh Ái Cao học luật Hoa Kỳ
9 Đặng Kim Ái 1952 Giong 4 Tổng giám đốc Tầu Quốc 2 TPHCM
10 Đặng Hồng Ánh Tiến sĩ hóa thực phẩm Hà Nội
11 Đặng Hồng Ân 1950 Giong 4 Phó tổng giám đốc công ty xây dựng công trình Hà Nội
12 Đặng Quốc Ân TS sinh hóa thực phẩm Hà Nội
13 Đặng Quốc Bảo 1927 Nguyên ủy viên BCH TW ĐCS Việt Nam
14 Nguyễn Xuân Bảo GS/TS trưởng ban khoa giáo TW Đảng. HT ĐH Thủy Lợi
15 Đặng Việt Bắc 1948 Giong 7 TS vật lí. Giám đốc xí nghiệp may mặc TPHCM
16 Đặng Việt Bích 1967 Giong 5 PGS/TS. Nguyên hiệu trưởng trường viết văn Nguyễn Du
17 Đặng Vũ Biền Giong 9 TS vật lí. GS trường ĐH dược khoa Royal Paris, Pháp
18 Phạm Hòa Bình 1954 Giong 9 PGS/TSY khoa. Thầy thuốc ưu tú
19 Đặng Thế Căn Giong 4 Thầy thuốc ưu tú. Quyền giám đốc bệnh viện K Hà Nội
20 Phạm Văn Cáp Thiếu tướng Bộ tổng tham mưu quân đội nhân dân Việt Nam
21 Nguyến Phong Châu TS toán. GS Đại học Paris. Pháp
22 Đặng Vũ Thị Kim Chi TS hóa. Chủ nhiệm khoa hóa trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
23 Nguyễn Thị Kim Chi Cao học Hoa Kỳ
24 Đặng Thị Kim Chi 1949 Giong 10 PGS/TS.Viện trưởng viện CN & MT. Giải thưởng Kovalepskaia 2008
25 Nguyễn Quỳnh Chi 1981 Giong 11 Thạc sĩ Kinh tế. Ngân hàng Việt Thái Hà Nội
26 Đặng Thị Vân Chi 1959 TS sử. ĐH KHXH & NV Hà Nội
Số Họ tên Năm sinh Giong Trú quán
27 Đặng Ngọc Chiến 1946 Giong 5 TS. Phó chủ tịch Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam
28 Nguyễn Đình Chiến 1954 Giong 10 TS khoa học. Thiếu tướng QĐND Việt Nam
29 Nguyễn Thị Chính TS sinh học. Giảng Viên trường ĐH KHTN, ĐH Quốc Gia Hà Nội
30 Đặng Vũ Chư 1940 Giong 9 TS điện. Ủy viên BCH TW ĐCS Việt Nam. Bộ Trưởng Bộ CN
31 Đặng Xuân Cự Giong 7 TS vật lí. Viện trưởng viện CN Bộ khoa học CN & MT
32 Đặng Thị Kim Cương TS. Nguyên phó trưởng khoa trường ĐH Kinh tế TPHCM
33 Nguyễn Viết Cường 1968 Thạc sĩ luật Hà Nội
34 Đặng Ngọc Cường 1964 Giong 8 Phó chủ tịch UBND huyện Xuân Trường
35 Đặng Quốc Cường 1976 Giong 5 Tiến sỹ học viện KAIS- Hàn Quốc
36 Đỗ Thị Bich Diệp 1978 Thạc sĩ Hà Nội
37 Nguyễn Thị Ngọc Diệp Cao học. Hoa Kỳ
38 Nguyễn Khánh Do Cao học toán. Trung tâm y khoa Houston Hoa Kỳ
39 Trương Thị Mỹ Dung TS sinh học trường ĐH Sư phạm Hà Nội
40 Đặng Đức Dũng PGS/TS. Nhà giáo ưu tú. Nguyên Giảng viên ĐH Thương Mại
41 Đặng Việt Dũng Thạc sĩ kinh tế
42 Trương Việt Dũng Tiến sĩ y học. Vụ trưởng vụ KH & DDT, Bộ y tế
43 Nguyễn Việt Dụng 1975 Giong 5 Thạc sĩ Viễn thông liên tỉnh Hà Nội
44 Bernadette Đại GS/ thạc sĩ y khoa. Paris. Pháp
45. (có phản hồi của ông Đặng Thế Đại)
46 Nguyễn Thế Đại Cao học Y khoa. Pháp
47 Đặng Đức Đạm TS kinh tế. Phó ban nghiên cứu Kinh tế của Chính Phủ
48 Nguyễn Văn Đào TS kinh tế
49 Nguyễn Bích Đạt 1950 Giong 10 PGS/TS khoa học. Thứ trưởng Bộ KH &
50 Nguyễn Hữu Đẩu 1947 Giong 10 PGS/TS. Viện kỹ thuật, Bộ Giao Thông Vận Tải. Hà Nội
51 Nguyễn Văn Đậu 1939 Nội Khu Tiến sĩ kinh tế
52 Đặng Xuân Đĩnh 1919 Giong 7 Nhà giáo nhân dân. Nguyên hiệu trưởng trường ĐH Mỏ Địa Chất
53 Đặng Kim Giang TS kinh tế. Giảng viên ĐH Kinh tế TPHCM
54 Đặng Vũ Giang Giong 11 TS toán. Viện toán học Việt Nam
55 Đặng Thị Thiềm 1921 Nguyên phó hội trưởng hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Số Họ tên Năm sinh Giong Trú quán
56 Nguyễn Xuân Giang PGS/TS. Nhà giáo ưu tú. Trung tâm KHXH & NV
57 Đặng Thị Lan Giao Cao học luật Hoa Kỳ
58 Đặng Ngọc Hạ 1964 Giong 4 Tiến sĩ nông nghiệp
59 Đặng Xuân Hải Đại tá QĐND Việt Nam. Phó chủ tịch hội Điện ảnh Việt Nam
60 Phạm Nguyễn Hồ Hải 1968 Giong 5 Tiến sĩ nông học. TPHCM
61 Nguyễn Thị Tuyết Hạnh Cao học điện. Hoa Kỳ
62 Đặng Xuân Hảo TS hóa. Trung tâm KH & CN Quốc gia, Hà Nội
63 Phạm Duy Hậu 1959 Giong 5 Đại tá, GĐ nhà máy Quốc Phòng A29 TPHCM
64 Đặng Đức Hiền 1940 Họa sĩ, nghệ sĩ ưu tú. Đạo diễn hãng phim hoạt hình, Bộ VHTT
65 Phạm Nguyễn Hiền 1978 Giong 5 Thạc sĩ Y khoa. TPHCM
66 Đặng Đức Hiển 1939 Cử nhân SP. Nhà giáo ưu tú. PHT trường THPT Nguyễn Huệ
67 Nguyễn Thế Hiển Cao học Hoa Kỳ
68 Nguyễn Thế Hiệp TS kinh tế. GS trường ĐH Laval Canađa, ĐH Stanfornia Hoa Kỳ
69 Đỗ Khắc Hiếu 1941 Giong 7 PGS/TS sinh học. Trung tâm KH & CN Quốc gia
70 Nguyễn Văn Hiếu PGS/TS. Trung tâm KH & CN Quốc gia
71 Nguyễn Diệu Hoa 1969 Giong 10 Thạc sĩ. Hoa hậu Việt Nam năm 1990
72 Đặng Xuân Hoài PGS/TS tâm lý học. Trung tâm Khoa Học Giáo Dục Việt Nam
73 Nguyễn Quang Hoàng Cao học. Hoa Kỳ
74 Đặng Minh Hồng 1955 Nội Khu Thạc sĩ mỏ. Vũng Tàu
75 Đặng Thị Hợp TS công ty khảo sát thiết kế, Bộ năng lượng
76 Đặng Vũ Huân 1961 Giong 7 TS luật. Báo Pháp luật Hà Nội
77 Đặng Viết Hùng 1948 Nội Khu Thạc sĩ mỏ. Hà Nội
78 Đặng Vũ Hùng 1972 Tiến sĩ công nghiệp
79 Nguyễn Hùng TS. Giảng viên trường ĐH Mỏ Địa Chất Hà Nội
80 Đặng Thế Huy TS. Giảng viên trường ĐH Nông Nghiệp I Hà Nội
81 Phạm Nguyễn Anh Huy 1975 Giong 5 Tiến sĩ Công nghệ Thông tin. Hoa Kỳ
82 Bùi Thanh Huyền 1960 Giong 9 Thạc sĩ Du lịch
83 Đặng Vũ Huyến TS toán. Giảng viên trường ĐH Paris. Pháp
84 Đỗ Quang Hưng 1959 Thạc sĩ. Đại tá QĐND Việt Nam. Học viện Phòng Không Không Quân
Số Họ tên Năm sinh Giong Trú quán
85 Hoàng Thị Thanh Hương 1970 Giong 9 Thạc sĩ hóa. Hà Nội
86 Đặng Thị Thu Hường 1982 Giong 4 Thạc sĩ toán Sư phạm Hà Nội
87 Đinh Văn Kha 1960 Giong 9 Thạc sĩ hóa. Hà Nội
88 Phạm Ngọc Khai Cao học điện toán. Phó giám đốc ngân hàng
89 Nguyễn Tuấn Khải 1952 Giong 10 Thạc sĩ. Đại tá QĐND Việt Nam. Học viện Phòng Không Không Quân
90 Đặng Vũ Cảnh Khanh GS/TS Xã hội học. Nguyên Viện trưởng viên nghiên cứu Thanh niên Việt Nam
91 Nguyễn Văn Khanh Tiến sĩ sinh vật
92 Đặng Bảo Khánh Thạc sĩ. Viện khoa học xã hội Việt Nam
93 Đinh Nguyên Khiêm 1948 Giong 7 Tiến sĩ ngữ văn. Phó Đại Sứ Quán Việt Nam tại Vương Quốc Bỉ
94 Phạm Nguyễn Khiêm Giong 5 Cao học cơ khí. Hãng Boeing Seatle WA Hoa Kỳ
95 Phạm Nguyễn Khiêm B 1970 Giong 5 Tiến sĩ Y học. Hoa Kỳ
96 Đặng Vũ Khiêu 1916 Giong 9 Giáo sư. Nguyên phó chủ nhiệm ủy ban khoa học xã hội Việt Nam. AHLĐ
97 Bùi Duy Tâm Khoa TS khoa học ngành Y. Trưởng khoa trường ĐH Y khoa Huế
98 Đặng Đức Khôi Thạc sĩ luật Hoa Kỳ
99 Nguyễn Văn Khuê 1959 X.Trung Tiến sĩ TPHCM
100 Phạm Ngọc Khuyến Cao học công pháp. Tổng giám đốc Sài Gòn ngân hàng
101 Đặng Vũ Tuấn Kiệt Tiến sĩ tin học
102 Nguyễn Nhược Kim 1957 Giong 10 PGS/TS y học. Trưởng khoa Y học dân tộc trường ĐH Y Hà Nội
103 Phạm Thùy Kim Cao học giáo dục. GS đại học Hoa Kỳ
104 Nguyễn Đăng Kính Thiếu tướng QĐND. Nguyên viện trưởng VKS Quân sự Bộ Quốc Phòng
105 Đặng Vũ Kính PGS/TS. Trường ĐH Nông nghiệp TPHCM
106 Lã Viết Kính 1950 Giong 3 PGS/TS. Viện Kỹ Thuật Nông Nghiệp TPHCM
107 Đặng Xuân Kỳ 1931 Giong 7 GS. Ủy viên BCH TW DDCSVN. Viện trưởng viện KHXH&NV
108 Phạm Hồng Kỳ 1962 Giong 5 Thạc sĩ viễn thông. Kỹ Thuật Hàng Không Hà Nội
109 Nguyễn Lai GS/TS Ngữ văn. Nguyên giảng viên trường ĐH Tổng Hợp Hà Nội
110 Đặng Hoàng Lan 1952 Giong 6 TS ngôn ngữ học. Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng Hòa Séc
Số Họ tên Năm sinh Giong Trú quán
111 Nguyễn Hương Lan Cao học điện toán Hoa Kỳ
112 Đặng Thị Lanh Giong 7 PGS/TS ngữ văn. Nguyên phó Vụ trưởng vụ GDTH, Bộ GD&ĐT
113 Đặng Văn Lân Cao học
114 Đặng Quốc Lập TS nông học. Ban Nông nghiệp Hà Nội
115 Đặng Thị Bích Liên 1975 Giong 7 Thạc sĩ vật lí. Viện vật lí Trung Ương
116 Nguyễn Đức Long Giong 8 TS Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam
117 Đỗ Xuân Lôi 1934 PGS/TS. Nhà giáo ưu tú. Chủ nhiệm khoa tin trường ĐH Bách Khoa
118 Nguyễn Viết Lợi 1960 Giong 7 TS kinh tế. Viện phó viện tài chính Hà Nội
119 Nguyễn Văn Lợi Giong 7 GS/TS ngôn ngữ. Nguyên phó viện trưởng viện ngôn ngữ viện KHXH&NV
120 Đặng Vũ Lương 1966 Giong 7 Thạc sĩ hóa học. Viện hóa học Hà Nội
121 Phạm Mạnh Lương TS, Đại tá QĐND Việt Nam. Viện kỹ thuật Quân sự
122 Bùi Trọng Lưu TS vất lí. Paris. Pháp
123 Đặng Ngọc Lựu 1968 Giong 4 Thạc sĩ triết học
124 Đặng Thị Mai 1970 Giong 6 Thạc sĩ triết học
125 Nguyễn Thị Mai 1950 Giong 10 Thạc sĩ Văn Hóa. Hà Nội
126 Nguyễn Thị Hồng Mai 1949 Giong 10 Nhà giáo ưu tú. Giảng viên trường ĐH Văn Hóa Hà Nội
127 Nguyễn Thị Thanh Mai 1960 Giong 5 Thạc sĩ sinh học
128 Nguyễn Thị Tuyết Mai 1961 Giong 5 Thạc sĩ ngôn ngữ học
129 Đinh Thị Tuyết Mai 1951 Giong 4 TS hóa. Cộng hòa Liên Bang Đức
130 Phạm Tư Mạnh Giáo sư Pháp
131 Trần Hữu Mạnh GS/TS trường ĐH Ngoại ngữ Hà Nội
132 Đặng Vũ Hồng Miên Giong 10 Tiến sĩ sinh học
133 Bùi Bá Minh 1972 Giong 12 Thạc sĩ duược học Quân y viện 103 Hà Nội
134 Đặng Vũ Minh 1946 Giong 10 Công nghệ môi trường của Quốc hội
135 Nguyễn Thị Tuyết Minh 1977 Giong 5 Thạc sỹ học viện KAIS- Hàn Quốc
136 Nguyễn Xuân My 1941 TS toán. Nguyên giảng viên trường ĐH KHTN, ĐH Quốc Gia
137 Đặng Thị Ngọc Mỹ Cao học Hoa Kỳ
138 Đinh Văn Nam 1968 Giong 9 Thạc sĩ hoá học. Hà Nội
Số Họ tên Năm sinh Giong Trú quán
139 Đặng Việt Nga 1940 Giong 7 TS Kiến trúc sở xây dựng Lâm Đồng
140 Nguyễn Quỳnh Nga Cao học điện toán. Hoa Kỳ
141 Trần Thị Nga 1956 Giong 9 Thạc sĩ Nga văn Hà Nội
142 Nguyễn Ngọc Ngân 1952 Giong 11 TS nông học. PGĐ viện cây đặc sản Bộ NN&PTNT
143 Phạm Nguyễn Nghiêm 1958 Giong 5 TS Y học nhãn khoa. Hoa Kỳ
144 Đặng Thị Ngọc 1955 Giong 7 TS Y khoa
145 Nguyễn Giác Nguyên Cao học kinh doanh Hoa Kỳ
146 Nguyễn Cao Nhạc 1944 Giong 6 TS toán. Nguyên phó hiệu trưởng trường ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
147 Mike Nguyễn Cao học Hoa Kỳ
148 Nguyễn Vũ Nhai 1948 C.Trong Thạc sĩ trường dạy nghề Nam Định
149 Đặng Thị Thúy Nhài 1982 Giong5 Thạc sĩ triết học Hà Nội
150 Nguyễn Thị Nhài 1966 Giong 7 Thạc sĩ nông học
151 Nguyễn Xuân Nhạn Cao học nhân chủng học. Giảng viên trường ĐH Vạn Hạnh
152 Nguyễn Thị Trưng Nhị Thạc sĩ triết học. GS ĐH Paris Pháp
153 Đặng Vũ Nhuế 1925 TS kinh tế. Hội trưởng hội đồng hương Ái hữu Hành Thiện
154 Nguyễn Thị Nhung 1961 Giong 10 TS nông học Hà Nội
155 Đặng Vũ Niết Giong 10 Cao học Luật Pháp
156 Vũ Thị Kim Oanh 1961 Giong 7 Thạc sĩ. PGĐ ngân hàng Nam Định
157 Vũ Thị Phan 1931 GS sinh học. Nguyên Viện trưởng viện sốt rét ký sinh trùng
158 Đặng Châu Phiên TS toán. GS ĐH Marốc và ĐH Rwanda
159 Nguyễn Phúc Cao học điện tử. Giảng viên trường kỹ thuật Cao Thắng Sài Gòn
160 Phạm Thị Quỳnh Phương 1972 Giong 10 TS Văn hóa. Viện nghiên cứu văn hóa Hà Nội
161 Nguyễn Thị Minh Phương 1958 TS Khí tượng. Trung tâm Quốc gia dự báo khí tượng thủy văn
162 Đặng Thế Phương TS Công ty dầu khí Vũng Tàu
163 Bùi Duy Quang TS khoa học. GS đại học Canađa
164 Đặng Xuân Quang 1973 Thạc sĩ luật học. Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư
165 Nguyễn Đăng Quang GS/TS. Giảng viên trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
166 Nguyễn Xuân Quang 1959 C.Trong Thạc sĩ, nhà giáo ưu tú. Giảng viên trường ĐH Công nghiệp TPHCM
167 Phạm Nguyễn Quang 1959 Giong 5 Tiến sĩ Y học nha khoa. Hoa Kỳ
Số Họ tên Năm sinh Giong Trú quán
168 Tống Đình Quỳ TS. Giảng viên trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
169 Lê Thị Quý TS. Viện Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ Quốc Gia
170 Trần Tú Quyên 1969 Giong 9 Thạc sĩ Giáo dục TPHCM
171 Nguyễn Văn Riêm Cao học quản trị kinh doanh. Hoa Kỳ
172 Đặng Đức Siêu 1933 PGS. Nhà Giáo ưu tú. Nguyên giảng viên Hán Nôm trường ĐHSP
173 Đặng Quốc Sơn PGS/TS cơ khí. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
174 Nguyễn văn Tạo Tiến sĩ hoạ đồ
175 Đặng Thị Minh Tâm Cao học luật. TPHCM
176 Phạm Ngọc Thái 1949 Giong 5 TS khoa học. ĐH kỹ thuật Quân sự Hà Nội
177 Đặng Xuân Thanh 1965 TS. Viện Khoa Học Xã Hội Việt Nam
178 Nguyễn Thế Thanh TS vi trùng. Hoa Kỳ
179 Phạm Ngọc Thanh TS triết học. ĐH KHXH&NV Hà Nội
180 Đặng Hữu Thành Cao học điện toán. Hoa Kỳ
181 Đặng Kim Thành PGS.Nguyên chủ nhiệm khoa lịch sử Đảng, HV Chính trị Quốc gia HCM (có phản hồi)
182 Đặng Thị Thành Tiến sĩ nông học
183 Đỗ Văn Thành 1972 Giong 7 Thạc sĩ mỏ địa chất Hà Nội
184 Phạm Quốc Thắng 1961 Giong 5 Thạc sĩ. Bộ Tư lệnh Hải Quân
185 Phạm Tất Thắng 1947 Giong 5 PGS/TS. Phó viện trưởng viện nghiên cứu Kinh Tế Thương Mại
186 Đỗ Thị Thảo 1974 Giong 7 TS sinh học.Viện TN & CN Quốc Gia. Hà Nội
187 Nguyễn Văn Thẩm 1982 Giong 10 Thạc sĩ toán tin. Giáo viên ĐHSP Kỹ Thuật Nam Định
188 Đặng Đức Thi 1939 Giong 6 TS sử học. Nguyên giảng viên trường CĐ Sư phạm TPHCM
189 Nguyễn Xuân Thiện TS. Giảng viên trường ĐH Thương Mại
190 Đặng Xuân Thiều Giong 7 Bí thư Đảng Bộ Văn Hoá, GĐ viện Bảo tàng CM Việt Nam
191 Đặng Quốc Thông TS cơ khí. GS trường ĐH Syracuse. Hoa Kỳ
192 Đặng Xuân Thu 1938 GS/TS khoa học. GĐ trung tâm nghiên cứu dân số & phát triển
193 Đặng Hữu Thụ 1919 TS luật. Nguyên phó Chưởng lý toà Thượng thẩm Sài Gòn
194 Đặng Quân Thuỵ 1928 Giong 13 Uỷ viên BCH TW ĐCSVN. Phó Chủ tịch Quốc Hội. Trung tướng QĐNDVN
195 Nguyễn Thị Thuỷ 1973 Giong 10 Thạc sĩ văn hoá. Hà Nội
Số Họ tên Năm sinh Giong Trú quán
196 Nguyễn Xuân Thuỷ 1958 Giong 10 Thạc sĩ tài chính. PGĐ Công ty bảo hiểm Bảo Việt
197 Phạm Thị Hồng Thuỷ 1960 Giong 5 Thạc sĩ kinh tế. PGĐ Sở Tài Chính Vĩnh Phúc
198 Đặng Thị Hồng Tiệm TS toán. GS trường ĐH Reims. Pháp
199 Lê Thị Thuỷ Tiên Cao học
200 Đặng Tiến TS. Giảng viên trường ĐH Thuỷ Lợi Hà Nội
201 Nguyễn Thế Tiến Cao học Hải Dương. Trường ĐH Thuỷ Sản Nha Trang
202 Nguyễn Việt Tiến 1954 Giong 7 PGS/TS Y học. Đại tá QĐND Việt Nam
203 Tống Sỹ Tiến 1945 Giong 4 TS địa chất. Uỷ ban khoa học Nhà Nước
204 Vũ Tình 1949 PGS/TS. PHT trường ĐH KHXN & NV, ĐH Quốc Gia TPHCM
205 Đặng Ngọc Tĩnh 1955 TS Thuỷ văn. Trung tâm Quốc gia dự báo khí tượng thuỷ văn
206 Đặng Xuân Toàn TS hoá. Viện thiết kế công nghiệp hoá chất. Hà Nội
207 Nguyễn Toàn 1969 Giong 3 Tiến sĩ điện tử. Hunggari
208 Phạm Nguyễn Quỳnh Trang 1962 Giong 5 TS Y khoa. Hoa Kỳ
209 Đặng Vũ trí 1952 Giong 12 PGS/TS Mỏ địa chất. Tổng cục địa chất
210 Nguyễn Thị Trúc 1953 Thạc sĩ ngoại ngữ Thông tấn xã Việt Nam
211 Đặng Đức Trung 1967 Giong 4 Thạc sĩ xây dựng Yên Bái
212 Nguyễn Xuân Trục 1935 GS/TS khoa học. Nguyên chủ nhiệm Khoa cầu đường ĐH Xây dựng. Nhà giáo ưu tú
213 Nguyễn Trường Cao học Hoa Kỳ
214 Bùi Anh Tú TS. Phó viện trưởng viện hoá Bộ Công Nghiệp
215 Đặng Thị Ngọc Tú 1978 Giong 5 Thạc sĩ SP. Giáo viên Trường PTTH Kim Liên Hà Nội
216 Đinh Anh Tuấn 1978 Thạc sĩ điện tự động Hai Phòng
217 Phạm Duy Tuấn Cao học. Hoa Kỳ
218 Đỗ Bạt Tuỵ 1920 PGS/TS Y học. Nguyên PGĐ bệnh viện Chợ Rẫy TPHCM
219 Dương Thị Tuyến 1959 Giong 5 Thạc sĩ toán. PGĐ Sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc
220 Phạm Thị Kim Vân 1963 Giong 7 TS Sư phạm hà Nội
221 Phạm Vĩnh Viễn TS. Phó viện trưởng viện công nghệ thực phẩm
222 Nguyễn hoài Việt Cao học điện. Hoa Kỳ
223 Nguyễn Xuân Việt Tiến sĩ
Số Họ tên Năm sinh Giong Trú quán
224 Đào Văn Xuân ` TS Luật. Hoa Kỳ
225 Đặng Hồi Xuân 1929 Giong 4 GS/TS Y khoa. Nguyên Bộ truởng Bộ y tế
226 Lê Thị Xuân 1974 Thạc sĩ Y khoa trường ĐH Y Hà Nội
227 Nguyễn Thị Xuân 1980 Giong 8 Thạc sĩ Ngân hàng
228 Đặng Kỳ Xương Cao học, chuyên gia điện tử Hoa Kỳ
Tôi là Đặng Thế Đại, chuyên viên nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Tôn giáo, 27 Trần Xuân Soạn, Hà Nội, xin được thông báo lại với ông, rằng tôi chỉ là người nghiên cứu bình thường, không phải TS cũng không phải GS hay PGS. Tình cờ biết được dự định của ông, thấy có nhầm lẫn này, vậy xin đính chính với ông.
Như bất cứ người con nào khác của làng Hành Thiện, tôi rất ủng hộ hảo ý của ông, nhưng vinh dự này tôi không dám nhận.
Cám ơn ông đã đọc thư này.
Đặng Thế Đại
Mong được website sửa lại thông tin sau cho chính xác về ông Đặng Kim Thành:
181 Đặng Kim Thành PGS.Nguyên chủ nhiệm khoa lịch sử Đảng, HV Chính trị Quốc gia HCM
Họ Đặng-Vũ Giong 9 còn có các con cháu của cụ Đặng-Vũ Tiềm (chú ruột của Giáo Sư Vũ-Khiêu) có rất nhiều con cháu thành danh ở hải ngoại (Mỹ, Pháp, Bỉ) như hàng con của cụ Đặng-Vũ Tiềm có:
1/ Đặng-Vũ Hùng, bác sĩ y khoa năm 1957 hiện đang ở Pháp.
2/ Đặng-Vũ Vương, bác sĩ y khoa năm 1964 hiện đang ở Mỹ.
3/ Đặng Phương Nghi tiến sĩ văn chương trường lớn Ecole de Charles của Pháp năm 1966, hiện đang ở Pháp.
4/ Đặng Linh Chi, bác sĩ y khoa đang hành nghề ở Paris.
5/ Đặng-Vũ Kinh-Quốc, bác sĩ y khoa đang hành nghề ở Paris.
6/ Đặng-Vũ Bản, bác sĩ y khoa đang hành nghề ở Paris.
7/ Đặng-Vũ Hưng, thạc sĩ công nghệ thông tin hiện đang hành nghề ở Paris.
8/ Đặng-Vũ Thanh-Toàn, kỹ sư, nhà phát minh công nghệ xây dựng. Hiện đang làm kỹ sư tư vấn cho nhiều công ty năng lượng và môi trường ở Bỉ.
9/ Đặng-Vũ Tòng, kỹ sư xây dựng, được chính phủ Bỉ tặng danh hiệu Đại sĩ quan hoàng gia (tương đương với Bắc đẩu bội tinh của Pháp). Hiện đang làm việc ở Bỉ.
Hàng cháu nội của cụ Đặng-Vũ Tiềm gồm có:
1/ Đặng-Vũ Hùng-Cường, bác sĩ y khoa, hiện đang hành nghề ở Pháp.
2/ Đặng-Vũ Aline, bác sĩ y khoa, hiện đang hành nghề ở Pháp.
3/ Đặng-Vũ Emmanuelle, bác sĩ y khoa, hiện đang hành nghề ở Pháp.
4/ Đặng-Vũ Marie Elise, tiến sĩ kinh tế, hiện là dân biểu ở Pháp.
5/ Đặng-Vũ Loraine, tiến sĩ luật, sau khi tốt nghiệp đại học đã được bổ nhiệm làm cố vấn cho ông Nicolas Sarkozy khi ông còn là bộ trưởng bộ nội vụ Pháp. Hiện nay cô Loraine làm trong ban cố vấn an ninh của bộ tư pháp Vương Quốc Anh.
6/ Đặng-Vũ Mã-Siêu (Mathieu), , bác sĩ y khoa, hiện đang hành nghề ở Pháp.
7/ Đặng-Vũ Vân-Hương, bác sĩ y khoa, hiện đang hành nghề ở Mỹ.
8/ Đặng-Vũ Thiên-Thanh , bác sĩ y khoa, hiện đang làm rương phòng thí nghiệm khoa học chuyên về não ở đại học Harvard. Xin hãy tham khảo liên kết sau:
http://www.tin247.com/nha_khoa_hoc_tien_phong_nguoi_viet_tai_dai_hoc_harvard-11-21478194.html
9/ Đặng-Vũ Đức, thạc sĩ khoa học năng lượng và môi trường.
Xin quý anh chị update danh sách trên với gia đình tôi:
229. Nguyễn Minh Hảo, 1959, Cử Nhân Hóa Học, Hoa Kỳ
230. Phạm Văn Thanh, 1954, Kỹ Sư Điện & Điện Tử, Cao Học Quản Trị Kinh Doanh, Cao Học Điều Hành Hệ Thống Điện Toán, Hoa Kỳ
231> Phạm Nguyễn Anh Tuấn, 1986, Cử Nhân Tâm Lý, Hoa Kỳ
232. Phạm Nguyễn Anh Vũ, 1988, Cử Nhân Vạn Vật, Hoa Kỳ
Xin cảm ơn.
Phạm Văn Thanh, USA
phamvanthanhusa@yahoo.com